vanban.org

Quyết định 237/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Thanh H và chị Trần Thị Tuyết L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Thanh H và chị Trần Thị Tuyết L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Cao Thanh H, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Chị Trần Thị Tuyết L, sinh năm 1988

Địa chỉ: Ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Thanh H và chị Trần Thị Tuyết L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Anh Cao Thanh H và chị Trần Thị Tuyết L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Cao Thanh H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định là 150.000 đồng. Được trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006317 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên hoàn trả cho anh Cao Thanh H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ