vanban.org

Quyết định 237/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 188/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp thừa kế”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số B đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Quang P, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số B đường B, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số công chứng 001781, quyển số 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "HUỲNH THỊ THU T-HỨA KIM Đ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 188/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp thừa kế”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2025/QĐST-DSTân Phú, ngày 22 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, khoản 3 Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn là bà Huỳnh Thị Thu T có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 188/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp thừa kế”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số B đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Quang P, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số B đường B, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số công chứng 001781, quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐDG ngày 18/02/2022 tại Văn phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh).

Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1932; Địa chỉ: Số G đường G, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Chết ngày 02 tháng 06 năm 2024).

2. Bà Lê Kim Đ, sinh năm 1938; Địa chỉ: Số B Ấp B, Xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (Chết ngày 29 tháng 11 năm 2023).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông H và bà Đ:

1. Ông Nguyễn Hoàn L, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số G đường G, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị Đỗ T1, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số A ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

3. Ông Nguyễn Phú C, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số A đường P, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Bà Nguyễn Kim N, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số B Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

5. Ông Nguyễn Tứ L1, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số G đường N, Ấp B, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà N và bà T1: Ông Nguyễn Hoàn L, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số G đường G, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy uỷ quyền số công chứng 00006619, quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/4/2025 tại Văn phòng C2, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1999; Địa chỉ: Số B đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Ông Nguyễn Phước T2, sinh năm 2005; Địa chỉ: Số B đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Thu T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0034742 ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ