- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quốc T và bà Bùi
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA Số: 237/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Nha Trang, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238/2024/TLST-HNGĐ ngày 28
tháng 3 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T – sinh năm 1982
* Bị đơn: Bà Bùi Thị Bích P – sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
17 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quốc T và bà Bùi
Thị Bích P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Bảo T –
sinh ngày 07/11/2011 và Nguyễn Bảo Đ - sinh ngày 21/01/2014 cho ông Nguyễn Quốc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Bà Bùi Thị Bích P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở và được tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông T và bà P, mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi
lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng ông T tự nguyện nộp thay án phí cho bà P. Như vậy, ông T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002137 ngày 28/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Hoàn lại cho ông T số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Nha Trang (2 bản); - Chi cục THA dân sự Tp. Nha Trang; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa (Số 01, ngày 19/4/2012); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Dũng |