- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấpvề việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Yến N và ông Nguyễn Phương Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG Số: 237/2023/QĐST-HNGĐ | TP.Vĩnh Long, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 289/2023/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1990; cư trú tại nhà số B, Khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phương Q, sinh năm 1989; cư trú tại nhà số G, Khóm D, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Yến N và ông Nguyễn Phương Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Q được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (Hai) con chung Nguyễn Tấn Q1, sinh ngày 03/4/2019 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 08/3/2022. Ông Q không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi 02 (Hai) con chung. Bà N được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Bà N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm hôn nhân 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số N0 0002306, ngày 17/8/2023 của cơ quan Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vĩnh Long. Hoàn trả số tiền chênh lệch còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho bà N. Bà N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Q không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - Thi hành án; - VKS cùng cấp; - UBND xã, phường; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký ) Nguyễn Thu Thủy |