vanban.org

Quyết định 237/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim P và ông Phạm Minh K. 2.

VKSND –TP Bến Tre (1b); Chi cục THADS - TP Bến Tre (1b); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa bà Nguyễn Thị Kim P và ông Phạm Minh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim P và ông Phạm Minh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2023/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------------
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số:
227/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1984;
Địa chỉ: C, khu phố B, phường G, thành phố B.
- Bị đơn: Ông Phạm Minh K, sinh năm 1982;
Địa chỉ: C, khu phố B, phường G, thành phố B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
02 tháng 8 năm 2023;
Thành phố B, ngày 10 tháng 8 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim P và ông Phạm Minh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Phạm Minh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Ngọc Phương U, sinh ngày 23/3/2008 và Phạm Doanh N, sinh ngày 29/9/2015. Bà Nguyễn Thị Kim P đồng ý cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 1.000.000 (Một triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 con chung tròn 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Kim P được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết một hoặc hai bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Phạm Minh K tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Phạm Minh K đều khai không có. 2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim P tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí câp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002927 ngày 17/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ