- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đỗ Tiến H, sinh năm: 1990 và chị Đỗ Thu Tr, sinh năm: 1994.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 237/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: Anh Đỗ Tiến H , sinh năm: 1990 Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú, nơi ở: Thôn Lỗ K, xã Liên H, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Chị Đỗ Thu Tr, sinh năm: 1994. Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Thôn Lỗ K, xã Liên H, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Tổ 4, thị trấn Đông A, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đỗ Tiến H, sinh năm: 1990 và chị Đỗ Thu Tr, sinh năm: 1994. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đỗ Tiến H và chị Đỗ Thu Tr có một con chung là Đỗ Tiến D, sinh năm 2018. Khi ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu D cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Tiến H và chị Đỗ Thu Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi người phải chịu một nửa án phí, hai bên thống nhất để anh Đỗ Tiến H chịu cả 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng anh Đỗ Tiến H đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046351 ngày 06/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Anh H được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - UBND xã Liên H; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Bách |