vanban.org

Quyết định 237/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị L. Về con chung: Anh N và chị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N sinh năm 1990 và cháu Nguyễn Thị Hồng N sinh năm 1992. Hiện hai cháu đã thành niên và có gia đình riêng ổn định, nên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Mạnh Ngọc - Nguyễn Thị Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2021/QĐST – HNGĐ.TP.Thanh Hóa, ngày 04 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN

TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 32, 33, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 310/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, gồm những người yêu cầu sau:

1. Anh Nguyễn Mạnh N - Sinh năm: 1962

2. Chị Nguyễn Thị L

- Sinh năm: 1964

Cùng địa chỉ: Đường V, phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 16 tháng 4 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dụng thỏa thuận cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị L kết hôn năm 1987, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được 12 năm, thì đến năm 1999 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm cách sống của hai người không hợp, không có tiếng nói chung nên vợ chồng, nên vợ chồng cắt đứt quan hệ tình cảm và ly thân từ năm 1999 đến nay không ai quan tâm và có trách nhiệm đến nhau. Nay anh, chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị L.

[2] Về con chung: Anh N và chị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N sinh năm 1990 và cháu Nguyễn Thị Hồng N sinh năm 1992. Hiện hai cháu đã thành niên và có gia đình riêng ổn định, nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản, công nợ chung: Anh N và chị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận anh N chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị L.

- Về con chung: Anh N và chị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N sinh năm 1990 và cháu Nguyễn Thị Hồng N sinh năm 1992. Hiện hai cháu đã thành niên và có gia đình riêng ổn định, nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ chung:Anh N và chị L không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh N chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0012392 ngày 16/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (anh N đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7B và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ