- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về ngoại tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Ngọc D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 237/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 12 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 271/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N; địa chỉ: Số 10/1177 đường N, Tổ 7, phường N, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc D (Nguyễn Gia D); địa chỉ: Số 10/1177 đường N, Tổ 7, phường N, quận H, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Ngọc D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Ngọc D cùng thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Hương G, sinh ngày 19/6/2005 cho anh Nguyễn Ngọc D trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh D là 2.000.000đồng/01 tháng, tính từ tháng 11 năm 2020 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Đối với con chung Nguyễn Thị Lan H, sinh ngày 28/9/1999 hiện nay đã trưởng thành, đã lập gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh D cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị N phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Chị N và anh D cùng xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị N còn phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về cấp dưỡng. Tổng số tiền án phí chị N phải nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu số 0017912 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Chị N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hải An; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An; - Các đương sự (để thi hành); - UBND phường N, quận H, thành phố Hải Phòng (đăng ký kết hôn ngày 30/10/1998); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đặng Văn Tuyến |