- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Xuân H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 237/2020/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên; ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 310/2020/TLST-HNGĐ, ngày 09/11/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H; Sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ dân phố Trung Tâm, phường Bãi Bông, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H; Sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ dân phố Trung Tâm, phường Bãi Bông, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Xuân H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Xuân H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân H và chị Lê Thị H nhất trí thỏa thuận: Giao cả con 02 chung là cháu Nguyễn Lê Khánh, sinh ngày 15/12/2005 và cháu Nguyễn Hương Giang, sinh ngày 19/9/2012 cho anh Nguyễn Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Hòa không yêu cầu chị Hạnh phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thăm nom con chung. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) nộp vào Ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004993, ngày 09 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Trả lại cho chị Lê Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS thị xã Phổ Yên; - UBND Phường Bãi Bông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Văn Cần |