- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 237/2019/QĐST-HNGĐ | QUẬN X, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ Y
Căn cứ vào khoản 5, Điều 211, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 229/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Huỳnh Quang V; sinh năm 1975; địa chỉ: số 526/1 Minh Phụng, Phường 9, QUẬN X, Thành phố Y ;
Bà Trần Phạm Phương Th; sinh năm: 1983; địa chỉ: số 213 Đội Cung, Phường 9, QUẬN X, Thành phố Y ;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Huỳnh Quang V và bà Trần Phạm Phương Th yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quang V và bà Trần Phạm Phương Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 9, QUẬN X, Thành phố Y cấp ngày 09/11/2016 không còn giá trị).
- Về con chung: Về con chung: Ông Huỳnh Quang V và bà Trần Phạm Phương Th có 02 con chung là trẻ Huỳnh Trần Thùy V1, nữ, sinh ngày 11/11/2009 và trẻ Huỳnh Trần Thùy D, nữ, sinh ngày 20/10/2007.
Giao trẻ Huỳnh Trần Thùy D, nữ, sinh ngày 20/10/2007 cho bà Trần Phạm Phương Th trực tiếp nuôi dưỡng; Ghi nhận sự tự nguyện của bà Thảo không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
Giao trẻ Huỳnh Trần Thùy V1, nữ, sinh ngày 11/11/2009 cho ông Huỳnh Quang V trực tiếp nuôi dưỡng; Ghi nhận sự tự nguyện của ông V không yêu cầu bà Th cấp dưỡng nuôi con.
Ông Huỳnh Quang V và bà Trần Phạm Phương Th có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Ông Huỳnh Quang V và bà Trần Phạm Phương Th tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ th m là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0010019 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự QUẬN X, Thành phố Y ; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QUẬN X; - Chi cục THADS QUẬN X; - TAND TP.HCM; - Ủy ban nhân dân Phường 9, QUẬN X, Thành phố Y Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (14) | THẨM PHÁN Nguyễn Mỹ Duyên |