- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Mai T - Nguyễn Quốc P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Trần Mai T và anh Nguyễn Quốc P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:237/2019/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 353/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Mai T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số A khóm B, phường C, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc P, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số A khóm B, phường C, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Trần Mai T và anh Nguyễn Quốc P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Mai T và anh Nguyễn Quốc P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 12/8/2008, cháu Nguyễn Ngọc K sinh ngày 06/10/2006, cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 02/9/2013, cháu Nguyễn Ngọc G, sinh ngày 02/9/2013 cho chị Trần Mai T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục ( hiện cháu V, cháu K, cháu H, cháu G đang sống cùng chị T). Anh Nguyễn Quốc P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung: Chị T, anh P thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Mai T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000881 ngày 16/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, khấu trừ tiền án phí phải nộp chị T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Tp.Bạc Liêu; - UBND nơi DKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Tăng Trần Quỳnh Phƣơng |