- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu là:
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T.X THÀNH PHỐ HÀ NỘI _________________________ Số: 237/2018/QĐST-HNGĐ | T.X, ngày 11 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số: 264/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018, giữa người yêu cầu là:
Anh Trần Đại Nh.
, sinh năm: 1990
HKTT: thôn X.Đ, xã Đ.I, huyện L.Th, tỉnh Vĩnh Phúc. Cư trú tại: Số 132 ngách 358/40/30 B.X.T, P. K., Q. T.X, T.p Hà Nội.
và chị Trần Thu H. , sinh năm: 1992 HKTT: Số 27 ngách 103 ngõ X.Đ 2, phường N.Đ, Q. Đ., T.p Hà Nội. Cư trú tại: Số 27 ngách 103 ngõ X.Đ 2, phường N.Đ, Q. Đ., T.p Hà Nội.
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 4, Điều 5, khoản 5 Điều 7, Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án;
Áp dụng tiểu mục 1, mục I, phần B Danh mục Án phí, Lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu là:
Anh Trần Đại Nh.
, sinh năm: 1990
và chị Trần Thu H.
, sinh năm: 1992
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Trần Đại Nh. và chị Trần Thu H. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Trần Nhật T.L., sinh ngày: 28/11/2014.
Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Trần Nhật T.L. cho anh Trần Đại Nh. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Trần Thu H. tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 06/2018 cho đến khi có sự thay đổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị không có tài sản chung và nhà ở chung, không yêu cầu Tòa áns giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Đại Nh. và chị Trần Thu H. và mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004856 và 0004857 ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.X, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. T.X; - Chi cục THADS Q. T.X; - UBND P. N.Đ, Q. Đ., Hà Nội. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |