- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Phạm Minh T. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 85 do Ủy ban nhân dân Phường K, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/11/2001).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 237/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2018/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H, sinh năm 1979 Nơi cư trú: 266/40/9/17 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1974 Nơi cư trú: 471 Đường D, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Phạm Minh T. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 85 do Ủy ban nhân dân Phường K, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/11/2001). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Phạm Minh T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Phạm Minh T có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Minh T1, sinh ngày 02/10/2002 và Phạm Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 18/11/2011. Hai bên đương sự thống nhất giao trẻ Phạm Nguyễn Minh T1 cho bà Nguyễn Thị Huỳnh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao trẻ Phạm Nguyễn Minh Đ cho ông Phạm Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trẻ hai trẻ lần lượt thành niên. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị Huỳnh H có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông T, bà H không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự không có, nên Tòa án không xem xét.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Huỳnh H tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008999 ngày 07/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Huỳnh H được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trần Hồng Loan |