- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H - Anh Lương Văn Đ"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 237/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1995
ĐKHK: Thôn A1, xã A2, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Trú tại: Thôn T1, xã T2, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Lương Văn Đ, sinh năm 1991
ĐKHK: Thôn A1, xã A2, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyết định
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lương Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi dưỡng con chung: Chị H, anh Đ có một con chung cháu Lương Trần Thảo C, sinh ngày 21/02/2015. Chị H, anh Đ thỏa thuận, khi ly hôn: Giao cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lương Trần Thảo C. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị H là 1 triệu đồng/tháng, thời gian giao nuôi dưỡng con chung, cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 8/2018 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đú thực hiện quyền này. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lái của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị H, anh Đ đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, vay nợ chung. Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và tự nguyện chịu thay cho anh Đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0001763 ngày 27/7/2018. Chị Trần Thị H đã chấp hành xong nghĩa vụ về án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn; - Chi cục THA dân sự huyện Kinh Môn; - UBND xã A2, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Khánh |