- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn C và chị Chung Thị Y yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc dân sự thụ lý số 272/2018/TLST - HNGĐ ngày 23/10/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi dưỡng con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Bùi Văn C - sinh năm 1983
Địa chỉ: Đội 3, xã Trung Đông, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
2. Chị Chung Thị Y - sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ 10, phường Phố Mới, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn C và chị Chung Thị Y kết hôn với nhau ngày 23/02/2009 và có đặng ký kết hôn tại UBND phường Phố Mới, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh, chị sống hòa thuận hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong công việc tạo dựng cuộc sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau, đến nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy vợ chồng anh, chị đã thỏa thuận cùng nhau làm đơn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc nuôi dưỡng con chung khi ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của Anh Bùi Văn C và chị Chung Thị Y là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về con chung: Anh Bùi Văn C và chị Chung Thị Y đều xác định trong thời gian chung sống với nhau đến nay đã có 02 con chung là cháu Bùi Bảo Phúc - sinh ngày 17/8/2009 và cháu Bùi Bảo My - sinh ngày 04/4/2015. Hiện tại các cháu đang khỏe mạnh, phát triển bình thường. Nay anh, chị thỏa thuận để anh Bùi Văn C nuôi dưỡng cháu Bùi Bảo Phúc; chị Chung Thị Y nuôi dưỡng cháu Bùi Bảo My cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy sự thỏa thuận của anh, chị về việc nuôi dưỡng con chung là có căn cứ và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình vì vậy Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Văn C và chị Chung Thị Y mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Bùi Văn C và chị Chung Thị Y
- Về con chung: Giao cháu Bùi Bảo Phúc - sinh ngày 17/8/2009 cho anh Bùi Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi; giao cháu Bùi Bảo My – sinh ngày 04/4/2015 cho chị Chung Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi cong chung. Sau khi ly hôn anh Bùi Văn C và chị Chung Thị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn C và chị Chung Thị Y mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AB/2012/0005558 ngày 22/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Xác nhận anh C, chị Y đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND TP Lào Cai (2); - Chi cục THADS TP Lào Cai; - UBND phường Phố Mới, TP Lào Cai; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ; tập QĐ. | THẨM PHÁN Hoàng Tùng |