vanban.org

Quyết định 236/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Sơn T và chị Vương Hương L xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai anh chị không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Phạm Sơn T - Vương Hương L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu:

- Anh Phạm Sơn T , sinh năm 19xx; CCCD : xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/4/ 20xx. Nơi thường trú : Tổ A , phường H, thành phố Z.

- Chị Vương Hương L, sinh năm 19xx. CCCD : xxxxxxxxxxxx cấp ngày

10/7/20xx. Nơi thường trú : Căn hộ số x tầng x Tòa nhà hỗn hợp VP và CHCC

cao tầng tổ dân phố số x Cầu A , phường Y, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 4x/20xx ngày 3x/x/20xx của UBND phường H, quận N, thành phố M. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 09 tháng 02 năm 2026.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Sơn T và chị Vương Hương L đăng ký kết hôn ngày 3x tháng 0x năm 20xx tại UBND phường T, quận M, thành phố N và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 4x/20xx. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc. Sau đó phát sinh mâu thuẫn là do hai bên có sự khác nhau về quan điểm sống, lối sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng hai vợ chồng không thể đoàn tụ. Anh chị đã sống ly thân và xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai anh chị không có con chung.

Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ: Hai anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí: Chị Vương Hương L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Sơn T và chị Vương Hương L xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai anh chị không có con chung.

-Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ : Hai anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

-Về lệ phí: Chị Vương Hương L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị L đã nộp theo biên lai số 0003352 ngày 04/02/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Chị L đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ