- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thành Đ - Trần Thị Mai L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thành Đ và chị Trần Thị Mai L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 231/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Thành Đ, sinh ngày: 12-4-1994; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Số A đường T, tổ A, phường N, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số I đường B, phường N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Mai L, sinh ngày: 15-11-1994; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Số A đường T, tổ A, phường N, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số I đường B, phường N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thành Đ và chị Trần Thị Mai L.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Con chung: Giao cho chị Trần Thị Mai L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Cát T, sinh ngày: 31-12-2020, giới tính: Nữ, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Thành Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Phạm Cát T là 3.000.000 đồng/01 tháng (ba triệu đồng/một tháng) kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con Phạm Cát T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập.
Anh Phạm Thành Đ và chị Trần Thị Mai L vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày chị Trần Thị Mai L có đơn yêu cầu thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Phạm Thành Đ còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng:
- Về tài sản chung: Anh Phạm Thành Đ và chị Trần Thị Mai L tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Phạm Thành Đ và chị Trần Thị Mai L không có các nghĩa vụ về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí: Anh Phạm Thành Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Phạm Thành Đ đã nộp tại biên lai số 3458 ngày 07-5-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Anh Phạm Thành Đ đã nộp đủ án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì anh Phạm Thành Đ và chị Trần Thị Mai L có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình; (ĐKKH số 10 ngày 12-3-2020, P. Thống Nhất) - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Minh Tuấn |