vanban.org

Quyết định 236/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhậnsựthuậntìnhlyhôngiữa:AnhNguyễnTAvàchịĐàoThịThanhL.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn TA và chị Đào Thị Thanh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Côngnhậnsựthuậntìnhlyhôngiữa:AnhNguyễnTAvàchịĐàoThịThanhL.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2025/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 26 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 364/2025/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn TA, sinh năm 1977

Nơi thường trú: Tổ 46, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Đào Thị Thanh L, sinh năm 1982

Nơi thường trú: Tổ 46, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các điều 51; 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về

án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18

tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Côngnhậnsựthuậntìnhlyhôngiữa:AnhNguyễnTAvàchịĐàoThịThanhL.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn TA và chị Đào Thị Thanh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Nguyễn TA và chị Đào Thị Thanh L xác định vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Hà L, sinh ngày 09/02/2010 và Nguyễn Hà Ng, sinh ngày 09/12/2013. Anh TA và Chị L nhất trí thỏa thuận Chị L được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Nguyễn Hà L và Nguyễn Hà Ng cho đến khi con chung trưởng thành(đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh TA có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không bị cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận, Anh TA có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng Chị L số tiền 8.000.000đ(Tám triệu đồng)/ tháng cho cả hai con kể từ tháng11/2025chođến khicontrưởngthành(đủ18tuổi) hoặc có sự thayđổi khác.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi controng việc thăm nom, chăm sóc,nuôi dưỡng,giáo dục con.

Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Anh TA nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002256 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -TAND tỉnh TN; -VKSN KV1-TN; -THADS KV1-TN;

- Các đương sự; -UBND nơi ĐKKH;. -Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Anh Thư

Cỡ chữ