vanban.org

Quyết định 236/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Nhật T. 2.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Ánh D, sinh ngày 12/02/2018 và Lê Anh M, sinh ngày 12/6/2020. Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Nhật T thống nhất giao 02 con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Nhật T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Nhật T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2024/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 348/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn C, xã A, thành phố T, Phú Yên

- Bị đơn: Ông Lê Nhật T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn C, xã A, thành phố T, Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Nhật T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Ánh D, sinh ngày 12/02/2018 và Lê Anh M, sinh ngày 12/6/2020. Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Nhật T thống nhất giao 02 con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Nhật T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ/con (4.000.000đ/2 con). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 11/2024 cho đến khi phát sinh một trong các T hợp được quy định tại điều 118 Luật HNGĐ. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà H đã nộp đủ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0002891 ngày 18/10/2024 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ