vanban.org

Quyết định 236/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Ngọc Bảo V. 2.

Về con chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Ngọc Bảo V có 02 con chung là Nguyễn Trung L, sinh ngày 30/8/2013 và Nguyễn Ngọc ThLh HT, sinh ngày 11/10/2022. Giao con chung Nguyễn Ngọc ThLh HT cho bà Nguyễn Ngọc Bảo V tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Trung L ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "KIÊN - VY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Ngọc Bảo V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRLG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2024/QĐST-HNGĐNha TrLg, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 999/2023/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn XP, VP, Nha TrLg, Khánh Hòa. * Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Bảo V, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn XP, VP, Nha TrLg, Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Ngọc Bảo V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Ngọc Bảo V có 02 con chung là Nguyễn Trung L, sinh ngày 30/8/2013 và Nguyễn Ngọc ThLh HT, sinh ngày 11/10/2022. Giao con chung Nguyễn Ngọc ThLh HT cho bà Nguyễn Ngọc Bảo V tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Trung L cho ông Nguyễn Trung K tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Trung K cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc ThLh HT 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chung cho bà Nguyễn Ngọc Bảo V do ông K không yêu cầu. Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Ngọc Bảo V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông K và bà V có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Trung K tự nguyện nộp toàn bộ án phí HNGĐ-ST. Ông Nguyễn Trung K còn phải nộp án phí DSST cấp dưỡng nuôi con chung. Như vậy, ông K phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000144 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha TrLg. Ông Nguyễn Trung K đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được bL hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ