- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị N - Ma Văn U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị N và anh Ma Văn U (Giấy chứng nhận kết hôn số: 21; đăng lý kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, ngày 30 tháng 5 năm 2017).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2024/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hóa, ngày 23 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị N, sinh năm 1998.
- Bị đơn: Anh Ma Văn U, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Thôn LQ, xã TP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị N và anh Ma Văn U (Giấy chứng nhận kết hôn số: 21; đăng lý kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, ngày 30 tháng 5 năm 2017).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Ma Văn U được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ma Minh K, sinh ngày 27/02/2020. Chị Bàn Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ma Phúc D, sinh ngày 14/4/2017. Anh U và chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị N và anh U xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị N và anh U xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bàn Thị N nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001532196 ngày 24/7/2024 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000583 ngày 26/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Chị N đã nộp đủ án phí theo quy định, trả lại chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh U không phải nộp tiền áp phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - UBND xã TP (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |