vanban.org

Quyết định 236/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Xuân C1 và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung Anh Vũ Xuân C1 và chị Lê Thị L có hai con chung là cháu Vũ Phạm Tuyết N, sinh ngày 12/4/2004 và cháu Vũ Phạm Diệu M, sinh ngày 28/6/2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh C và chị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2023/QĐST- HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 319/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Xuân C1, sinh năm 1984

- Chị Lê Thị L, sinh năm 1982

Cùng HKTT: NTT, phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa;

Cùng địa chỉ: CBQ, phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 5 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự.

.Về hôn nhân: Anh Vũ Xuân C1 và chị Lê Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 17/10/2003 là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không khắc phục được. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy anh C1 và chị L thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân C1 và chị cô Lê Thị L.

.Về con chung: Anh Vũ Xuân C1 và chị Lê Thị L thống nhất: anh chị có hai con chung là cháu Vũ Phạm Tuyết N, sinh ngày 12/4/2004 và cháu Vũ Phạm Diệu M, sinh ngày 28/6/2007. Vợ chồng ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận cháu Tuyết N đã thành niên nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết và đề nghị Tòa án giao cháu Diệu M cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh C1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy việc thỏa thuận của anh C1 và chị L về người trực tiếp nuôi dưỡng con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

Anh C1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh C1 và chị L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận anh Vũ Xuân C1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Xuân C1 và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung Anh Vũ Xuân C1 và chị Lê Thị L có hai con chung là cháu Vũ Phạm Tuyết N, sinh ngày 12/4/2004 và cháu Vũ Phạm Diệu M, sinh ngày 28/6/2007.

Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung như sau: cháu Tuyết N đã thành niên nên Tòa án không giải quyết. Anh chị thống nhất thỏa thuận và đề nghị Tòa án giao cháu Diệu M cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh C1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh C1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh C1 và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Xuân C1 chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0003030 ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (anh C1 đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ