vanban.org

Quyết định 236/2023/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn C 2.

Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn C thống nhất có 3 con chung Ngô Thị Minh Hằng- sinh ngày 20/10/2013, Ngô Thị Minh Thư – sinh ngày 9/9/2015, Ngô Văn Dũng- sinh ngày 1/2/2017. Thống nhất giao con chung Ngô Thị Minh Hằng- sinh ngày 20/10/2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn C 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2023/QĐST-HN&GĐYên Thành, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 363/2023/TLST/HNGĐ ngày 4 tháng 8 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1993 Địa chỉ: xóm 4, xã Bắc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Ngô Văn C - sinh năm 1981 Địa chỉ: xóm 4, xã Bắc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn C 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn C thuận tình ly hôn

- Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn C thống nhất có 3 con chung Ngô Thị Minh Hằng- sinh ngày 20/10/2013, Ngô Thị Minh Thư – sinh ngày 9/9/2015, Ngô Văn Dũng- sinh ngày 1/2/2017. Thống nhất giao con chung Ngô Thị Minh Hằng- sinh ngày 20/10/2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao hai cháu Ngô Thị Minh Thư – sinh ngày 9/9/2015, Ngô Văn Dũng- sinh ngày 1/2/2017 cho anh Ngô Văn C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn C có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha mẹ hoặc tổ chức cá nhân theo quy định tại khoản 5 điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014 tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-- Về án phí: Thỏa thuận chị Nguyễn Thị T chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001053 ngày 4 tháng 8 năm 2023 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Còn trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ