- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thanh L- Thạch Thị Thu Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2022/QĐCNTTLH | Thuận An, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của ông Phạm Thanh L và bà Thạch Thị Thu Y .
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của ông Phạm Thanh L và bà Thạch Thị Thu Y .
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ông Phạm Thanh L , sinh năm 1997; nơi thường trú: Ấp C, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; nơi tạm trú: Số V, khu phố Đ, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Thạch Thị Thu Y , sinh năm 1997; nơi thường trú: Ấp C, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; nơi tạm trú: Số V, khu phố Đ, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh L và bà Thạch Thị Thu Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Thanh L và bà Thạch Thị Thu Y có 01 con chung tên Phạm Thanh L, sinh ngày 30 tháng 5 năm 2016. Ông Phạm Thanh L và bà Thạch Thị Thu Y thống nhất sau khi ly hôn giao con chung tên Phạm Thanh L, sinh ngày 30 tháng 5 năm 2016 cho bà Thạch Thị Thu Y chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Thanh L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng từ tháng 6/2022.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Thanh L và bà Thạch Thị Thu Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Các đương sự không phải chịu lệ phí Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND xã H, huyện H, tỉnh Ninh Thuận (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 03; ngày 12 tháng 02 năm 2018); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huệ |