- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng T và chị Phạm Ánh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2020/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 22 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 347/2020/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trần Trọng T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 097A, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
* Bị đơn: Chị Phạm Ánh N, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 097A, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng T và chị Phạm Ánh N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Anh Trần Trọng T và chị Phạm Ánh N thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Giao con chung tên Trần Như N, sinh ngày 17/9/2011 cho chị Phạm Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn (Hiện nay cháu N đang sống cùng anh T và chị N). Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Trần Trọng T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Trần Như N số tiền mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2020.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2.4 Về án phí: Anh Trần Trọng T phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0007096 ngày 07/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Trần Minh Tân |