- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị M tranh chấp ly hôn anh Bùi Vũ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị M và anh Bùi Vũ P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2020/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 522/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị M, sinh năm 1986.
- Bị đơn: Anh Bùi Vũ P, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Ấp TTA, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị M và anh Bùi Vũ P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lương Thị M và anh Bùi Vũ P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao con chung tên Bùi Triệu V (nam), sinh ngày 28/01/2012 cho anh Bùi Vũ P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Chị Lương Thị M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ người khác, người khác nợ lại: Anh chị xác định không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Lương Thị M phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (chị M chịu án phí theo quy định của pháp luật và đồng ý chịu thay cho anh P), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011248 ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành dân sự huyện Đầm Dơi, chị M được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - UBND xã TD; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Biện Thị Nhung |