- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Lê T Huỳnh M và ông Bùi Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 236/2020/QĐST-DS | Chợ Lách, ngày 25 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 160/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huỳnh M, sinh năm: 1954; đăng ký thường trú: số nhà 157/7 đường 14/9, phường X, thành phố V, tỉnh V. Địa chỉ liên lạc: số nhà 15, đường 8/3, phường Y, thành phố V, tỉnh V.
- Bị đơn: Ông Bùi Thanh T, sinh năm: 1978 và bà Đinh Ngọc Thi, sinh năm: 1981; cùng địa chỉ: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T và bà T: Ông Sử Văn N, sinh năm: 1954, địa chỉ: ấp T, xã L, huyện C, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Bùi Thanh T và bà Đinh Ngọc T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị Huỳnh M số tiền là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), ghi nhận việc bà M không yêu cầu tính lãi số tiền nêu trên.
Về thời gian, phương thức trả nợ được các bên thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 8.750.000 (Tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng.
Ông Bùi Thanh T và bà Đinh Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.750.000 (Tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Chợ Lách; -Chi cục THADS huyện Chợ Lách; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nga |