vanban.org

Quyết định 236/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Vĩnh D và chị Đoàn Thị Xuân H. Về con chung: Cháu Đặng Đoàn Hương T, sinh ngày 19/10/2000, đã trưởng thành. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cháu Đặng Ngân G, sinh ngày 19/8/2015 cho chị Đoàn Thị Xuân H trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HN"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 334/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1- Chị Đoàn Thị Xuân H, sinh năm 1974

2- Anh Đặng Vĩnh D, sinh năm 1970

Cùng ĐKHKTT và ở: Phòng 101, nhà A2, Khu tập thể Liên đoàn địa chất thủy văn, ngõ 42, đường T, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Đặng Vĩnh D và chị Đoàn Thị Xuân H kết hôn ngày 11/12/1999 có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện Từ Liêm (nay là phường C, quận Bắc Từ Liêm), Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Hiện anh chị đã sống ly thân. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung, cháu Đặng Đoàn Hương T, sinh ngày 19/10/2000 và cháu Đặng Ngân G, sinh ngày 19/8/2015. Cháu T đã trưởng thành nên việc cháu ở với ai là do cháu tự quyết định. Anh chị thỏa thuận chị H nuôi cháu G, anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2019. Việc anh chị thỏa thuận là tự nguyện và phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung, nhà ở, nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Đặng Vĩnh D và chị Đoàn Thị Xuân H cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Vĩnh D và chị Đoàn Thị Xuân H.

- Về con chung: Cháu Đặng Đoàn Hương T, sinh ngày 19/10/2000, đã trưởng thành. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cháu Đặng Ngân G, sinh ngày 19/8/2015 cho chị Đoàn Thị Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đặng Vĩnh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu Đặng Ngân G tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Đặng Vĩnh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở, nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2- Về lệ phí: Anh Đặng Vĩnh D và chị Đoàn Thị Xuân H cùng tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/02931 ngày 11/7/2019. Chị H và anh D đã nộp đủ lệ phí.

3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ