- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Hoàng Xuân H (tên khác: Hoàng Xuân Đ).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 24 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 342/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1974
Bị đơn: Anh Hoàng Xuân H (tên khác: Hoàng Xuân Đ), sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Thôn Ch, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Hoàng Xuân H (tên khác: Hoàng Xuân Đ).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Thu Ng, sinh ngày 25/11/2009 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật, anh Hoàng Xuân H không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị T, anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
Đối với con chung Hoàng Thị Thanh T1, sinh ngày 03/8/1996, đã trưởng thành và xây dựng gia đình riêng nên chị T, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Thị T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004232 ngày 12/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã Q, huyện Q (Nơi ĐKKH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣợng |