- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn H, xã H1, huyện L, Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2017/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 341/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn H, xã H1, huyện L, Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L2, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn L1, xã H1, huyện L, Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.
NHẬN THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn H, xã H1, huyện L, Bắc Giang. Anh Nguyễn Văn L2, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn L1, xã H1, huyện L, Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Chị Phạm Thị N nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2014/0002648 ngày 21/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh; - VKSND huyện L; - UBND xã H1; - CCTHADS huyện L; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Toµ ¸n ND huyÖn lôc Nam TỈNH BẮC GIANG Sè: ……2017/TLQĐ-TA trÝch lôc quyÕt ®Þnh d©n sù T¹i quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù sè: 236/2017/Q§ST-HNG§ ngµy 30/8/2017 vÒ viÖc “Tranh chÊp h«n nh©n gia ®×nh” gi÷a: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Hòn N, xã H1, huyện L, Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L2, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn L1, xã H1, huyện L, Bắc Giang. toµ ¸n nh©n d©n huyÖn lôc nam ®· quyÕt ®Þnh: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Hòn N, xã H1, huyện L, Bắc Giang. Anh Nguyễn Văn L2, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn L1, xã H1, huyện L, Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Chị Phạm Thị N nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2014/0002648 ngày 21/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. N¬i nhËn: Cấp cho chị Phạm Thị N | THẨM PHÁN Hoàng Văn Toan céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc L, ngµy 18 th¸ng 9 n¨m 2017 THẨM PHÁN Hoàng Văn Toan |