vanban.org

Quyết định 2359/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND TPHCM; VKSND TPHCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị U - Lê Di N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2359/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2080/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/5/2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Đặng Thị U, sinh năm 1982

Căn cước công dân số: XXXXXXXXXXXX

Địa chỉ: Ấp K, xã V, tỉnh An Giang.

- Ông Lê Di N, sinh năm 1977

Căn cước công dân số: XXXXXXXXXXXX

Địa chỉ: X, phường Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 1, ngày 04/8/2015 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Đặng Thị U và ông Lê Di N, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thị U và ông Lê Di N là hợp pháp. Nay bà Đặng Thị U và ông Lê Di N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Đặng Thị U và ông Lê Di N không có con chung.

Về tài sản chung: Bà Đặng Thị U và ông Lê Di N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Đặng Thị U và ông Lê Di N không có nợ chung.

Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn, việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 16/6/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị U và ông Lê Di N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 1, ngày 04/8/2015 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Q, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho bà Đặng Thị U và ông Lê Di N không còn giá trị pháp lý. 1.2. Về con chung: Bà Đặng Thị U và ông Lê Di N không có con chung. 1.3. Về tài sản chung: Bà Đặng Thị U và ông Lê Di N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về nợ chung: Bà Đặng Thị U và ông Lê Di N không có nợ chung. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Đặng Thị U và ông Lê Di N chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026291 ngày 24/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đặng Thị U và ông Lê Di N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ