- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Hoàng Thiên Phúc - Trần Thị Thanh Xuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 1358/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Huỳnh Hoàng Thiên P, sinh năm 1994;
Thường trú: 175 Đường C, Khu phố A, Phường E, thị xã C, tỉnh Tiền
Giang;
- Bà Trần Thị Thanh X, sinh năm 1995;
Thường trú: 130 Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Về yêu cầu của đương sự:
Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Phường E, thị xã C, tỉnh Tiền Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 35, cấp ngày 06 tháng năm 2017. Nay ông P - bà X yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X có 01 (một) con chung tên Huỳnh Hoàng Gia H, sinh ngày 01/6/2017. Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X thỏa thuận giao trẻ Huỳnh Hoàng Gia H cho bà X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông P cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thi hành khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X cùng nộp, được cấn trừ vào biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Việc ghi nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 35, do Ủy ban nhân dân Phường E, thị xã C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 06 tháng 7 năm 2017 không còn hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X có 01 (một) con chung tên Huỳnh Hoàng Gia H, sinh ngày 01/6/2017. Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X thỏa thuận giao trẻ Huỳnh Hoàng Gia H cho bà X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông P cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thi hành khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Trần Thị Thanh X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Hoàng Thiên Phúc c thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Huỳnh Hoàng Thiên P phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X cùng chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2023/0031456 ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Hoàng Thiên P và bà Trần Thị Thanh X đã nộp đủ.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dânsự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi
| nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -VKSND Q.12; -CCTHADS Q.12; -UBND nơi cấp GCN kết hôn; -Các đương sự; -Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Mai |