vanban.org

Quyết định 235/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Kim D và anh Lê Văn T. 2.

Về nuôi con: Giao con chung tên là Lê Bảo N cho chi ̣ Trịnh Thị Kim D được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Bảo N mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2024 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Vì lôïi ích cuûa con khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Kim D và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2024/QĐST-HNGĐQuy Nhơn, ngày 01 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Kim D, sinh năm 1992 Địa chỉ thường trú: Tổ 34, khu phố 4, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Đi ̣nh; Địa chỉ liên hệ: Số 22 NB, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 34, khu phố 4, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Kim D và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị D và anh T có mô ̣t con chung tên là Lê Bảo N, sinh ngày 14-6-2018, hiện sức khỏe cháu N vẫn bình thường và đang sống vớ i chi ̣ D. Anh chị thống nhất thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

- Về nuôi con: Giao con chung tên là Lê Bảo N cho chi ̣ Trịnh Thị Kim D được trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Bảo N mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2024 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Vì lôïi ích cuûa con khi caàn thieát hai beân coù quyeàn xin thay ñoåi nuoâi con hoaëc möùc caáp döôõng nuoâi con. Hai beân coù quyeàn vaø nghóa vuï troâng nom, chaêm soùc, giaùo duïc, nuoâi döôõng con chung khoâng beân naøo ñöôïc cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung: Chị D và anh T không yêu cầu Tòa giải quyết. * Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Trịnh Thị Kim D tự nguyện nộp

̀ 150.000đ ly hôn, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu số 0000631 ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn, chị D được hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí. Anh Lê Văn T nô ̣p 150.000 đồng án phi cấp dưỡng nuôi con.

́ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ