- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ": Ông Nguyễn Văn T, yêu cầu ly hôn bà Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976 và bà Lê Thị H, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:235/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 153/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa; Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Thôn 2, xã ĐX, huyện GL, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Thôn 2, xã ĐX, huyện GL, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976 và bà Lê Thị H, sinh năm 1979. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông T và bà H thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng A, sinh năm 2004 và Nguyễn Thị V.A, sinh ngày 07/4/2007. Ly hôn, ông T và bà H thống nhất thỏa thuận bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu V.A; anh Nguyễn Hoàng A đã trưởng thành không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần, không ai có yêu cầu gì nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ: Ông T và bà H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp 300.000đồng theo Biên lai thu ký hiệu BLTU/23 số 004139 ngày 16/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm. Hoàn trả ông T 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND huyện Gia Lâm; - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN |