- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà p và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Kim P và ông Lê Cao T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 235/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Trọng, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 255/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim P, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Lê Cao T, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Kim P và ông Lê Cao T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Con chung tên Lê Cao S, sinh ngày 02/8/2005 (đã thành niên). Hai bên thỏa thuận bà Võ Thị Kim P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên Lê Cao V, sinh ngày 29/3/2009 và Lê Tiểu V1, sinh ngày 25/5/2010 cho đến ngày các con chung thành niên. Bà Võ Thị Kim P không yêu cầu ông Lê Cao T cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về án phí: Bà Võ Thị Kim P nhận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0003847 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Võ Thị Kim P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã tạm nộp án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (số 140 quyển số 01/2005 ngày 26/10/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Hằng |