- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn T- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:235/2023/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 24 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứkhoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 217/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu: Chị Đỗ Thị T – sinh năm 1973; HKTT và cư trú tại: XX-XX đường AD, phường YP, quậnTH, Thành phố H. Ngƣời yêu cầu: Cao Mạnh H – sinh năm 1973; HKTT: XXX phố ĐNA, phường BĐ, quận HBT, Thành phố H. Nơi cư trú: Số nhà X tổ X ngõ XXX/XX/X Khu QB, thị trấn VĐ, huyện TT, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Mạnh H và chị Đỗ Thu Tkết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 31/5/2001tại Ủy ban nhân dân phường YP, quận TH, Thành phố H. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung:Anh Cao Mạnh H và chị Đỗ Thị T cùng xác định anh, chị có 02 con chung là cháu Cao Hùng D – sinh ngày 17/8/2001; cháu Cao Duy K – sinh ngày 02/9/2005. Khi ly hôn, anh, chị thỏa thuận: anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Duy K. Anh H không yêu cầu cấp dưỡng. Cháu Hùng D đã thành niên nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, công nợchung: Anh Cao Mạnh H và chị Đỗ Thị Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Cao Mạnh Htự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cao Mạnh H và chị Đỗ Thị T. 1.2. Về con chung: Anh Cao Mạnh Htrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Cao Duy K – sinh ngày 02/9/2005. Anh H không yêu cầu cấp dưỡng. Cháu Cao Hùng D – sinh ngày 17/8/2001 đã thành niên, anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết. Chị Đỗ Thị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3.Về tài sảnchung,công nợ chung:Anh Cao Mạnh H và chị Đỗ Thị Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết. 2.Về lệ phí:Anh Cao Mạnh Htự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0033324 ngày 16 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TH. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND quận TH; - CCTHADS quận TH; - Ủy ban nhân dân phường YP, quận TH, Thành phố H(số ĐKKH: 38 ngày 31/5/2001); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Trƣờng Giang |