- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 235/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 260/2023/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Anh Lê Đức T, sinh năm 1990
HKTT: Yên Chính, Ý Yên, Nam Định
Trú tại: Phòng 1101 nhà G5 phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội
2. Chị Đào Thị Anh N, sinh năm 1991
HKTT: Tổ 21 phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Trú tại: Phòng 1101 nhà G5 phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Lê Đức T và chị Đào Thị Anh N chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2018 và có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống nhưng đến ngày 20/3/2020 anh chị mới đi đăng ký kết hôn tại UBND phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Trong quá trình chung sống, anh chị hòa thuận đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được tình cảm. Nay anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Đức T và chị Đào Thị Anh N.
- Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Đào Thị Anh N xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Ngọc Hà, sinh ngày 04/10/2019 và cháu Lê Đăng Khoa, sinh ngày 05/9/2022.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:
Giao cháu Lê Ngọc Hà, sinh ngày 04/10/2019 và cháu Lê Đăng Khoa, sinh ngày 05/9/2022 cho chị Đào Thị Anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 05/2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Đức T và chị Đào Thị Anh N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Lê Đức T được quyền đi lại chăm sóc con chung không được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Lê Đức T và chị Đào Thị Anh N xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Anh Lê Đức T và chị Đào Thị Anh N xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Lê Đức T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003388 ngày 20 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Anh Thành đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND P phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội (Số 55-ngày 20/3/2020); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Nguyễn Hồng Phong |