- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc P và ông Võ Đỗ Chí T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2023/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 220/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc P - Sinh năm 1995.
Nơi thường trú: Thôn P, xã Đ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Võ Đỗ Chí T - Sinh năm 1995.
Nơi thường trú: Thôn P, xã Đ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc P và ông Võ Đỗ Chí T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Võ Trần Thiên A sinh ngày 20/7/2021 và Võ Trần Thiên Nh sinh ngày 14/11/2022. Các bên tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn, bà P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông T.
Ông T có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông T, bà P có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Võ Đỗ Chí T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà P tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình và án phí dân sự sơ thẩm cho ông T. Như vậy, bà P phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011228 ngày 16 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Hoàn trả cho bà P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. Nha Trang; - Chi cục THADS Tp. Nha Trang; - UBND xã Đ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Thị Tú Vinh |