- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông TTH, sinh năm: 1987; địa chỉ thường trú: xx/xxx đường xx, Phường x, Quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà NKT, sinh năm: 1989; địa chỉ thường trú: xx/xxx đường xx, Phường x, Quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông TTH và bà NKT yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: bà NKT và ông TTH thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết số 61/P08, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận Tân Bình cấp, đăng ký ngày 04/5/2010 không còn giá trị.
b. Về con chung: có 03 con chung là trẻ TTK, nam, sinh ngày 22/4/2011, mất ngày 12/02/2022 (Theo trích lục khai tử số 53/TLKT-BS ngày 14/02/2022 do Ủy ban nhân dân Phường 01, Quận 11 cấp), trẻ TTV, nữ, sinh ngày 16/01/2015, trẻ TTL, nữ, sinh ngày: 28/4/2017. Giao 02 trẻ TTL và TTV cho ông H là cha ruột chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
Bà T được quyền thăm nom con, không ai được cản trở bà T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
c. Về tài sản chung - nợ chung: Đương sự khai không có
2. Về lệ phí: bà NKT và ông TTH chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ th m là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do NKT và ông TTH đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số /2021/0019866 ngày 03/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục TH DS Quận 11; - UBND Phường 8,Quận Tân Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Vũ Vân |