vanban.org

Quyết định 235/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Vũ Thị A sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn D, xã E, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh *Bị đơn: Anh Phạm Văn B sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn D, xã E, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ VŨ THỊ A XIN LY HÔN ANH PHẠM VĂN B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ C
TỈNH QUẢNG NINH
Số:235/2020/QĐST-HNGĐ
C, ngày 01 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C- TỈNH QUẢNG NINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Chí Mạnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà: Đỗ Thị Kim Chinh

2. Ông: Phạm Minh Thư

-Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng

10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Vũ Thị A sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn D, xã E, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh

*Bị đơn: Anh Phạm Văn B sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn D, xã E, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn của chị Vũ Thị A và anh Phạm Văn B.

-Về con chung: Các đương sự có 01 (một) con chung là Phạm Minh G, sinh ngày 02/10/2017

-Giao con chung là Phạm Minh G, sinh ngày 02/10/2017 cho chị Vũ Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

-Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cản.

-Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Chị Vũ Thị A phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình. Nhưng được trừ đi số tiền tạm ứng án phí mà chị A đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001533 ngày 20/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã C. Chị A đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ