vanban.org

Quyết định 235/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: 1.

VKSND Q.BắcTừLiêm; Chi cục THADS Q. BắcTừLiêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1990; TTLH Bị đơn: Anh Phạm Đức H, sinh năm 1980"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 08 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 224/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc ly hôn, gồm những đương sự sau đây: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1990; Bị đơn: Anh Phạm Đức H, sinh năm 1980; Cùng cư trú: Số nhà 12, ngõ 201/2 đường Cổ Nhuế, TDP Trù 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 18/5/2020, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận các vấn đề sau: 1. Về tình cảm: Chị Đặng Thị L và anh Phạm Đức H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Đăng Thanh H, sinh ngày 17/8/2009 và cháu Phạm Đặng Đức H, sinh ngày 27/10/2011. Anh H là người trực tiếp nuôi cháu H và cháu H. Anh chị tự thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung, công nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Phạm Đức H thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Đăng Thanh H, sinh ngày 17/8/2009 và cháu Phạm Đặng Đức H, sinh ngày 27/10/2011. Anh H là người trực tiếp nuôi cháu H và cháu H cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về tài sản chung, công nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Đặng Thị L tự nguyện nộp 300.000 đồng án lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu lệ phí số AB/2015/0003651 ngày 24/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ