vanban.org

Quyết định 235/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị V và anh Tống Công G. 2.

Về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn Chị Đinh Thị V trực tiếp nuôi con Tống Thị Thu T, sinh ngày 03 tháng 5 năm 2006, con Tống Ngọc Vân T, sinh ngày 16 tháng 6 năm 2012 và con Tống Ngọc Huyền Anh, sinh ngày 19 tháng 12 năm 2019 đến khi con thành niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp phá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị V và anh Tống Công G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2020/QĐST-HNGĐAn Dương, ngày 23 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số số 313/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị V, sinh năm 1985, thường trú: Thôn Kinh Giao 2, xã Tân Tiến, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Tống Công G, sinh năm 1980, thường trú: Thôn Kinh Giao 2, xã Tân Tiến, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị V và anh Tống Công G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn Chị Đinh Thị V trực tiếp nuôi con Tống Thị Thu T, sinh ngày 03 tháng 5 năm 2006, con Tống Ngọc Vân T, sinh ngày 16 tháng 6 năm 2012 và con Tống Ngọc Huyền Anh, sinh ngày 19 tháng 12 năm 2019 đến khi con thành niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn Anh Tống Công G có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 1.500.000 đồng/01 con/01 tháng, tổng cộng là 4.500.000 đồng/01 tháng. Thời hạn cấp dưỡng cho con tính từ 11 năm 2020 đến khi con thành niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với khoản tiền cấp dưỡng cho con, nếu chậm thi hành thì anh Tống Công G phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về chia tài sản chung Chị Đinh Thị V và anh Tống Công G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ nộp án phí Chị Đinh Thị V nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng cho con số tiền 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012782 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương), chị Đinh Thị V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ