vanban.org

Quyết định 235/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 05/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Hương G và anh Ngô Đào Vĩnh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là Ngô Bảo A – sinh ngày 07/4/2015 và Ngô Phan A1 – sinh ngày 01/8/2018. Anh, chị thỏa thuận: chị G trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phan Anh; anh L trực tiếp chăm sóc và nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2019/QĐST-HNGĐTây Hồ, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 291/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Chị Trần Hương G – sinh năm: 1992; HKTT: Số nhà B, phố H, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Trú tại: Số nhà N, phố L, phường B, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Anh Ngô Đào Vĩnh L – sinh năm: 1991; HKTT: A, tập thể G, phường G, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Trú tại: Số nhà A, ngõ C, phố T, phường T, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Hương G và anh Ngô Đào Vĩnh L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 19/9/2014 tại UBND phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Nay, anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.

Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là Ngô Bảo A – sinh ngày 07/4/2015 và Ngô Phan A1 – sinh ngày 01/8/2018. Anh, chị thỏa thuận: chị G trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phan Anh; anh L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Bảo Anh. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhận.

Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Anh, chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về các vấn đề khác: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh L tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Hương G và anh Ngô Đào Vĩnh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là Ngô Bảo A – sinh ngày 07/4/2015 và Ngô Phan A1 – sinh ngày 01/8/2018. Anh, chị thỏa thuận: chị G trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phan Anh; anh L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Bảo Anh.

Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở, công nợ: Anh, chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh L tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 3739 ngày 06 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ