vanban.org

Quyết định 235/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Bích L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Bích L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Bích L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 303/2019/TLST-HNGĐ ngà y 14 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1959

- Bị đơn: Bà Trần Thị Bích L, sinh năm: 1960

Đều đăng ký hộ khẩ u thườ ng trú tại : Tổ x, khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh ; Đều có chỗ ở: Số xx, đường Ng, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m a khoản 1 Điề u 39; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễn, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Bích L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Bích L thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a ông T và bà L nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 29 do Ủ y ban nhân dânthị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y 18/3/1983 không cò n giá trị phá p ly.́

- Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Bích L có 02 con chung là Phạm Tuyết Ch, sinh ngà y 04/7/1983 và Phạm Thu H, sinh ngà y 15/6/1990. Các con chung đã thành niên nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t .

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Không có.

- Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩ m: Ông Phạm Văn T tự nguyệ n chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng ), đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) ông T đã nộ p theo Biên lai thu tiề n số 0000062 ngày 14/10/2019, của Chi cụ c thi hà nh án dân sự thà nh phố M, tỉnh Quảng Ninh . Trả lại ông Phạm Văn T số tiề n tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ