vanban.org

Quyết định 235/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 26/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thị Bé B, sinh năm: 1959; Địa chỉ: tổ 2, ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Xương, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2019/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thị Bé B, sinh năm: 1959;

Địa chỉ: tổ 2, ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Xương, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc S, sinh năm: 1983;

Địa chỉ: tổ 8, ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Xương, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Lê Minh H, sinh năm 1980;

Địa chỉ: tổ 8, ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Xương, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị Bé B yêu cầu chị Nguyễn Thị Ngọc S có trách nhiệm trả cho bà Bé B số tiền vốn vay còn nợ là 134.500.000 đồng và số tiền lãi theo mức lãi suất là 0,75%/tháng kể từ ngày 01/01/2016 đến ngày 18/3/2019, nhưng bà Bé B tự nguyện giảm tiền lãi cho chị S và chỉ yêu cầu chị S trả số tiền lãi là 20.000.000 đồng, tổng cộng là 154.500.000 đồng.

Chị Nguyễn Thị Ngọc S đồng ý trả cho bà Huỳnh Thị Bé B số tiền vốn vay còn nợ là 134.500.000 đồng và số tiền lãi là 20.000.000 đồng, tổng cộng là 154.500.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Ngọc S đồng ý nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.862.500 đồng.

Bà Huỳnh Thị Bé B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà Bé B tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.100.000 đồng (Bốn triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006207 ngày 18 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ