- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 202/2019/TLPT-HS ngày 23 tháng 8 năm 2019 đối với bị cáo: Nguyễn Đình Đ – sinh năm 1992; Nơi cư trú: Số 11/219 Nguyễn T, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, phạm tội “ Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ” …
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235 /2019/HSPT-QĐ | Thanh Hóa, ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Ngày 05 tháng 7 năm 2019, bị cáo Nguyễn Đình Đ có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 188/2019/HS-ST ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa với nội dung: xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 10 tháng 10 năm 2019, bị cáo Nguyễn Đình Đ đã có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ nội dung kháng cáo.
Căn cứ các Điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 202/2019/TLPT-HS ngày 23 tháng 8 năm 2019 đối với bị cáo: Nguyễn Đình Đ – sinh năm 1992; Nơi cư trú: Số 11/219 Nguyễn T, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, phạm tội “ Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ” theo khoản 1 Điều 175 BLHS.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 188/2019/HS-ST ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - TAND TP Thanh Hóa; - Công an TP Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS: thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1). 16/2017/HSPT-QĐ). đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017). (6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. ký hiệu của văn bản. người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | THẨM PHÁN ( đã ký ) Nguyễn Thị Chinh (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: (4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST- (9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và (10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và (11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 |