- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Mỹ T- Đào Văn Nghiệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Mỹ T và anh Đào Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2018/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 24 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 207/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Mỹ T, sinh năm 1988.
- Bị đơn: Anh Đào Văn N, sinh năm: 1988. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã V9, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Mỹ T và anh Đào Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Mỹ T và anh Đào Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đỗ Mỹ T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đào Quốc S, sinh ngày 24/02/2007. Anh Đào Văn N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đỗ Mỹ T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018267 ngày 24/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành án phí sơ thẩm; chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018267 ngày 24/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - UBND xã Vĩnh Trung, h. Vị Thủy; - Chi cục THADS h. Vị Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án, VP; - Cổng TTĐT (Để công bố). | Phạm Văn Hùng |