- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2018/ QĐST-DS | Quận 3, ngày 14 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1036/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công Ty TNHH Một thành viên Q.
Trụ sở: ABC Trần Quốc Thảo, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Y và bà Huỳnh Phương T – đại diện theo Giấy ủy quyền số 1950/QLKDN-TCKT ngày 12/9/2017.
Bị đơn: Ông Đặng Minh S
Sinh năm: 1962
Địa chỉ: Số XYZ Bàn Cờ, Phường 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Công ty TNHH Một thành viên Q và ông Đặng Minh S cùng thống nhất:
Ông Đặng Minh S còn nợ Công ty TNHH Một thành viên Q các khoản sau:
+ Tiền phạt chậm thanh toán tiền thuê nhà theo hợp đồng thuê nhà số 59/HĐTN-QLKDN-KD ngày 20/4/2015 và phụ lục điều chỉnh hợp đồng thuê nhà số 96/PLĐC-QLKDN-KD ngày 12/4/2016 từ tháng 4/2016 đến 12/2016 số tiền là : 13.554.883 đồng (Mười ba triệu, năm trăm năm mươi bốn nghìn, tám trăm tám mươi ba đồng).
+ Tiền thuê nhà từ tháng 3/2017 đến 12/2017 số tiền 157.544.000 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu, năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng)
Tổng cộng số tiền ông Đặng Minh S còn nợ Công ty TNHH Một thành viên Q là 171.098.883 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu, không trăm chín mươi tám nghìn, tám trăm tám mươi ba đồng).
2.2. Ông Đặng Minh S có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ 171.098.883 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu, không trăm chín mươi tám nghìn, tám trăm tám mươi ba đồng) cho Công ty TNHH Một thành viên Q trong vòng 4 (Bốn) tháng. Cụ thể:
+ Ngày 30/3/2018 trả số tiền 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng)
+ Ngày 30/4/2018 trả số tiền 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng)
+ Ngày 30/5/2018 trả số tiền 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng)
+ Ngày 30/6/2018 trả số tiền 45.098.883 đồng (Bốn mươi lăm triệu, không trăm chín mươi nghìn, tám trăm tám mươi ba đồng).
Nếu ngày 30 của các tháng trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày trả là ngày làm việc tiếp theo).
Kể từ ngày Công ty TNHH Một thành viên Q có đơn thi hành án, nếu ông Đặng Minh S không trả nợ hoặc thực hiện trả nợ không đúng theo thỏa thuận thì ông Đặng Minh S còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm là: 4.277.472 đồng (Bốn triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn, bốn trăm bảy mươi hai đồng) ông Đặng Minh S phải chịu toàn bộ.
Hoàn lại cho Công ty TNHH Một thành viên Q số tiền đã tạm nộp án phí là 3.874.425 đồng (Ba triệu, tám trăm bảy mươi bốn nghìn, bốn trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0019342 ngày 26/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - Lưu: Vp; Hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Nam Phương |