vanban.org

Quyết định 235/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Quốc V và chị Nguyễn Thị Mộng N. 2.

Phòng KTNV-THA TAND tỉnh Bến Tre; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc Việt - Nguyễn Thị Mộng Nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Quốc V và chị Nguyễn Thị Mộng N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235 /2017/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 357/2017/TLST-VDS ngày 18 tháng 8 năm 2017 của người yêu cầu: 1.Anh Trần Quốc V, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp TS1, xã TT, huyện MCB, tỉnh BT. 2.Chị Nguyễn Thị Mộng N, sinh năm 1984. Địa chỉ: 163A, ấp BT, xã BP, thành phố BT, tỉnh BT. -Căn cứ vào Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Quốc V và chị Nguyễn Thị Mộng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Anh Trần Quốc V và chị Nguyễn Thị Mộng N không có. -Về cấp dưỡng: Trần Quốc V và chị Nguyễn Thị Mộng N không yêu cầu cấp dưỡng lẫn nhau. -Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Quốc V và chị Nguyễn Thị Mộng N không có. 3.Về lệ phí: Anh Trần Quốc V và chị Nguyễn Thị Mộng N phải nộp 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) do anh V nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0011358 ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre (anh V chị N đã nộp đủ lệ phí). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ