vanban.org

Quyết định 235/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Cụng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Vũ Cao D. 2.

Về con chung: Chị Lương Thị N và anh Vũ Cao D không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nhà, đất chung: Chị Lương Thị N và anh Vũ Cao D không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luong Thi N va Vu Cao D"
  • Tòa quyết gì? Cụng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Vũ Cao D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2017/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 26 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2017, giữa: Chị Lương Thị N, sinh năm 1986; Anh Vũ Cao D, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Xóm G, xã T, huyện Y, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Cụng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Vũ Cao D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lương Thị N và anh Vũ Cao D không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nhà, đất chung: Chị Lương Thị N và anh Vũ Cao D không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản vay nợ và cho vay nợ chung: Chị Lương Thị N và anh Vũ Cao D không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị N phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đó nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìnn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No 0004371 ngày 15/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Chị N được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Vũ Cao D không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ